Mới đây, Toyota Việt Nam đã gây bất ngờ khi thông báo bảng giá xe Toyota mới áp dụng từ ngày 1/8/2013 cho các đại lý của mình. Theo đó, tất cả các dòng xe do Toyota Việt Nam phân phối bao gồm cả xe lắp ráp trong nước và xe nhập khẩu nguyên chiếc đều được điều chỉnh tăng. Mức tăng tối thiểu là 1,6% so với giá xe hiện tại.
Toyota Việt Nam lý giải sự tăng giá này là áp dụng theo sự thay đổi của tỷ giá USD liên ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước ban hành từ 28/6/2013.

Toyota Camry 2.5Q có mức tăng cao nhất (51 triệu đồng) do được nâng cấp thêm
các tính năng an toàn - Ảnh minh họa.
Ngân hàng Nhà nước công bố điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng thêm 1% ( từ 20.828 lên 21.036) áp dụng từ 28/6/2013, sau gần 2 năm duy trì ở mức hiện tại. Cùng với biên độ tỷ giá cộng trừ 1% thì mức tỷ giá trần sẽ là 21.246 VNĐ/USD, tức là thay đổi 1,66% so với mức trần hiện tại.
Theo Ngân hàng Nhà nước, mức điều chỉnh tỷ giá này là cần thiết và phù hợp với điều kiện kinh tế vĩ mô cùng với các kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2013 của Việt nam. Đây cũng là mức tăng được dự đoán từ trước, nhất là khi căn cứ vào mức độ lạm phát của Việt Nam và Mỹ, và đặc biệt khi mức chênh lệch giá vàng giữa Việt nam và thế giới thời gian qua không hề có dấu hiệu thu hẹp lại.
Mức giá niêm yết của tất cả các dòng xe Toyota, bao gồm cả 5 mẫu xe lắp ráp trong nước và 5 mẫu xe nhập khẩu từ Thái Lan và Nhật Bản đều tăng lên. Trong đó, dòng sedan Camry 2.5Q có mức tăng nhiều nhất, lên đến 51 triệu đồng, tương đương mức chênh lệch 4,11% do được nâng cấp thêm các tính năng an toàn bắt đầu từ tháng 7/2013. Tiếp đó là Toyota Land Cruiser tăng 44 triệu đồng, tương đương mức chênh lệch 1,66%.
Hai phiên bản Vios E số sàn và Vios Limo có mức tăng thấp nhất là 9 triệu đồng, tương đương với mức chênh lệch lần lượt là 1,63% và 1,73%.
Bảng giá xe Toyota tại Việt Nam, áp dụng từ 1/8/2013 (Đơn vị giá: triệu đồng):
| Loại xe | Giá cũ | Giá mới | Thay đổi | % |
| Vios E số sàn | 552 | 561 | 9 | 1.63 |
| Vios G số tự động | 602 | 612 | 10 | 1.66 |
| Vios Limo | 520 | 529 | 9 | 1.73 |
| Yaris E | 650 | 661 | 11 | 1.69 |
| Yaris RS | 688 | 699 | 11 | 1.60 |
| Altis 1.8 MT | 734 | 746 | 12 | 1.63 |
| Altis 1.8 AT | 786 | 799 | 13 | 1.66 |
| Altis 2.0 AT | 855 | 869 | 14 | 1.64 |
| Camry 2.0 E | 982 | 999 | 17 | 1.73 |
| Camry 2.5 G | 1129 | 1164 | 35 | 3.10 |
| Camry 2.5 Q | 1241 | 1292 | 51 | 4.11 |
| Innova E số sàn 8 chỗ | 694 | 705 | 11 | 1.59 |
| Innova G số tự động 8 chỗ | 736 | 748 | 12 | 1.63 |
| Innova V số tự động 7 chỗ | 800 | 814 | 14 | 1.75 |
| Fortuner G số sàn máy dầu | 878 | 894 | 16 | 1.72 |
| Fortuner X A/T 4x2 | 934 | 950 | 16 | 1.71 |
| Fortuner V A/T 4x4 | 1039 | 1056 | 17 | 1.64 |
| Prado | 1956 | 1989 | 33 | 1.64 |
| Land Cruiser | 2658 | 2702 | 44 | 1.66 |
| Hiace 16 chỗ máy dầu | 1145 | 1164 | 19 | 1.66 |
| Hiace 16 chỗ máy xăng | 1066 | 1084 | 18 | 1.69 |
| Hilux E 2.5 4x2 | 627 | 637 | 10 | 1.59 |
| Hilux G 3.0 4x4 | 723 | 735 | 12 | 1.66 |
| Toyota 86 | 1651 | 1678 | 27 | 1.63 |
Theo Vneconomy, giaxeoto



